Cột cở tổ quốc

Tim kiếm Google

Tìm Kiếm với Google

Thư viện các tỉnh

Image Hosted by ImageShack.us

Từ điển

Dictionary:
Enter word:
© Cftanhiep Groups 2009

Trắc nghiệm tiếng anh

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Trần Đức Anh (Cựu học sinh))
  • (Trần Lê Quỳnh Diễm)

Lịch

Đồng hồ

Thời tiết

Du bao thoi tiet – Tinh Quang Tri

Điều tra ý kiến

Trang thư viện này là của học sinh Trường THPT Cam Lộ, được lập để phục vụ học tập. Vậy quý thầy cô và các bạn ghé thăm trang này là.
Học sinh ở trong trường
Học sinh ở khác trường
Giáo viên trong trường
Giáo viên khác trường
Phụ huynh

Mỗi ngày một kiến thức

Tin tức

Liên kết thành viên

Phan Công Huỳnh
Nguyễn Hùng
Nguyễn Văn Dũng
Trần Trung Sơn
Nguyễn Xuân Đồng
Hoàng Văn Hậu
Nguyễn Kinh Hoàng
Tăng Ngọc Diên
Trần Thục Hiền
Hoàng Minh Phương
Phan Thanh Tân
Đỗ Thị Sen
Lê Nam Linh
Phan Tuấn Hải
Vũ Thế Võ
Lê Văn Trung
Phạm Thị Mỹ Hạnh
Nguyễn Đình Hành
Phan Công Huỳnh
Nguyễn Kim Dung
Đào Thị Nhung
Tôn Nữ Bích Vân
Bùi Thanh Liêm
Vũ Văn Thế
Nguyễn Thị Tươi
Võ Thạch Sơn
Lê Thị Phương Mai
Lê Văn Sơn
Phạm Thị Thương Huyền
Nguyễn Văn Quân
Trần Thị Hồng Nam
Trần Viết Hoàng
Đồng Xuân Sơn
Hồ Đức Hồng
Lê Thanh Long
Lê Văn Bình
Phan Thanh Việt
Nguyễn Quang Loan
Đỗ Văn Mười
Giáo Án Tin Học
Trần Thanh Toàn
Nguyễn Hải Thành
Đỗ Mạnh Hà
Đặng Ngọc Dương
Trần Trung
Nguyễn Thanh Hải
Đỗ Đức Thiệu
Phạm Trung Kiên
Phạm Xuân Toạn
Trương Thanh Hùng
Bùi Xuân Thoại
Nguyễn Thị Duyên
Nguyễn Lương Chiến
Trần Phương
Lê Quí Hùng
Nguyễn Văn Hải
Dương Phước Sang
Nguyễn Thanh Xuân
ThS. Dương Phước Sang
Nguyễn Văn Ái
Trương Quốc Tưởng
Nguyễn Bửu Khánh
Nguyễn Văn Danh
Phan Quốc Tuấn
Vũ Văn Kiên
Nguyễn Thị Duyên
Nguyễn Lương Chiến
Nguyễn Đương Ánh
Vũ Văn Kiên
Lê Xuân Thảo
Nguyễn Đức An
Hà Thế Hưng
Nguyễn Tình
Trương Quốc Tưởng
Nguyễn Văn Ái
Phạm Sa Kin
Hồ Diệu Hương
Trần Nhật Lam
Nguyễn Việt Hùng

Liên kết

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Dịch


    Đề cương ôn tập giải toán hóa 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đồng Đức Thiện (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:30' 17-05-2008
    Dung lượng: 86.5 KB
    Số lượt tải: 433
    Số lượt thích: 0 người
    Phần 1
    Phương pháp chung giải bài tập hóa học

    Các công thức thường dùng trong giải BT hóa học
    1. Số mol:
    n =  = = CM. Vdd =  (R =   0,082)
    Khối lượng:
    m = n. M
    Nồng độ:
    + Nồng độ mol/l
    CM = 


    + Nồng độ %
    C% =  100%
    Thể tích (ở đktc):
    V = n. 22,4
    Khối lượng mol trung bình:
     =  =  = M1. x1 + M2x2 +... (xi là thành phần % về thể tích (hoặc số mol) của chất i trong hỗn hợp).
    + Trong trường hợp hỗn hợp chỉ có hai chất thì:  = M1. x1 + M2(1- x1)
    + Trong trường hợp hai chất có số mol (thể tích) bằng nhau thì:  = 
    II. phương pháp giải một bài toán đơn giản
    a, Bài tóan chỉ có một chất tham gia phản ứng
    pt tổng quát: aA + bB = cC + dD
    số mol: na nb nc nd
    theo pt:  =  =  = 
    na = nb , .v.v......
    b, Bài toán hỗn hợp:
    phương pháp đại số:
    bước 1: Đặt ẩn phụlà số mol các chất có trong một lượng hỗn hợp nhất định
    bước 2: Viết tất cả các phương trình phản ứng có thể xảy ra
    bước 3: Biểu diễn các số liệu của đầu bài theo các ẩn số đã đặt (thông thường mỗi số liệu được biểu diễn bởi 1 phương trình đại số)
    bước 4: Giải các phương trình trình đại số tìm nghiệm, đó chính là số mol các chất có trong hỗn hợp đầu.
    Bước 5: kiểm tra và kết luận
    Phương pháp bảo toàn electron
    Nhận biết trường hợp áp dụng: Khi có các phản ứng oxi hóa – khử xảy ra
    bước 1: Đặt ẩn phụ là số mol các chất trong hỗn hợp
    bước 2: Viết các quá trình cho – nhận e
    bước 3: Biểu diễn các số liệu của đầu bài thông qua các ẩn phụ đã đặt
    bước 4: Giải các pt đại số đã lâp đứợc , tìm các nghiệm là các số mol các chất ban đầu
    Phương pháp khối lượng mol trung bình:
    bước 1: Đặt số mol của các chất
    bước 2: Biểu diễn các ẩn đã đặt theo các đại lượng trung bình
    bước 3: Giải các pt đã có tìm ẩn phụ
    bước 4: Kết luận nghiệm, chọn nghiệm đúng



    Phần II
    Các dạng bài tập cơ bản
    Viết các ptpư, cân bằng
    Nêu và Giải thích hiện tượng hóa học
    Tính toán theo đlbt điện tích
    Tính toán theo ptpư (quan trọng nhất): sử dụng tới pp đại số , pp bảo toàn khối lượng, pp bảo toàn e,…..
    Dạng 1: Viết các phương trình phản ứng hóa học dưới dạng phân tử, ion:
    áp dụng với trường hợp giải thích các hiện tượng hóa học: kết tủa có màu đặc trưng, chất dễ bay hơi (sủi bọt khí) có mùi dễ nhận biết (sốc, khai, hắc, ) học sinh quan sát được.
    Bảng 1: Bảng nhận biết các chất không tan (kết tủa) có màu đặc trưng thường dùng

    Loại chất
    Chất
    Màu sắc thực
    Sự thay đổi màu
    Ghi chú
    
     Bazơ
    Al(OH)3
    Trắng keo
    Không đổi
    Thu được khi Al3+ tác dụng với dung dịch kiềm thiếu, hoặc vừa đủ (Al3+ + dd NaOH, ddNH3),
    Tan trong kiềm dư:(Al3+ + 4OH-= AlO2- + 2H2O)
    Không tan trong dung dịch NH3
    
    
    Zn(OH)2
    Trắng
    Không đổi
    Thu được khi Zn2+ tác dụng với dung dịch kiềm thiếu, hoặc vừa đủ (Zn2+ + dd NaOH, ddNH3),
    Tan trong kiềm dư:(Zn2++ 4OH-= ZnO22-+ 2H2O)
    Tan trong dd NH3 tạo phức:
    Zn(OH)2 + 4NH3 = [Zn(NH3)4](OH)2
    K0 tan tan
    
    
    Cu(OH)2
    Xanh
    Không đổi
    Thu được khi Cu2+ tác dụng với dung dịch kiềm (Cu2+ + dd NaOH, ddNH3)
    Không tan trong kiềm dư; Tan trong dd NH3 tạo phức:
    Cu(OH)2 + 4NH3 = [Cu(NH3)4](OH)2
    K0 tan tan
    
    
    Fe(OH)3
    Nâu đỏ
    Không đổi
    Thu được khi Fe3+ tác dụng với dung dịch kiềm (Fe3+ + dd NaOH, ddNH3)
    Không tan trong kiềm dư; Không tan trong dung dịch NH3
    
    
    Fe(OH)2
    Trắng xanh
    Chuyển dần sang màu nâu đỏ trong không khí
    Thu được khi Fe2+ tác dụng với dung dịch kiềm (Fe2+ + dd NaOH, ddNH3)
    Không tan trong kiềm dư; không tan trong dd NH3
    
    


    Muối
    BaSO4
    Trắng
    Không tan trong mọi dung môi
    Thu được khi cho dd chứa Ba2+ t/d với dd chứa SO42- : Ba2+ + SO42- = BaSO4
    
    
    AgCl
    Trắng
    Đưa ra a/s chuyển màu đen
    Thu được khi cho dd chứa Ag+ t/d với dd chứa Cl- :
    Chuyển sang màu đen dưới t/d của a/s do:
    2AgCl = 2Ag + Cl2
    trắng đen
    
    
    Ag3PO4
    Vàng
    Không đổi
    Thu được khi cho dd chứa Ag+ t/d với dd chứa PO43- : Ag+ + PO43- = Ag3PO4
    
    
    Ghi chú: Các muối của klk (Na, K), amoni (NH4+) đều tan và là những chất điện li mạnh
    ` Các muối nitrat (NO3-) đều tan và là những chất điện li mạnh

    Bảng 2: Các hợp chất khí có điểm đặc trưng
    Loại chất
    Chất
    Msắc thực, mùi
    Sự thay đổi màu
    Ghi chú
    
    



    N - P
    N2
    K
    Không đổi
    
    
    
    NH3
    Mùi khai, sốc
    Không đổi
    
    
    
    NO2
    Nâu đỏ
    Không đổi
    
    
    
    NO
    Ko
    Hóa nâu trong kk
    
    
    
    
    
    
    
    
    


    Halogen
    Cl2
    Vàng lục
    Không đổi
    
    
    
    Br2
    Lỏng, nâu
    Không đổi
    
    
    
    I2
    Rắn, tím
    Không đổi, dễ thăng hoa
    
    
    
    F2
    Lục
    
    
    
    


    O - S
    O2
    K
    Không đổi
    Duy trì sự cháy, sự sống
    
    
    O3
    Xanh
    Không đổi
    Có tính oxh mạnh, diệt khuẩn, tẩy trùng
    
    
    SO2
    K
    Không đổi
    Làm mất màu dd Br2 hoặc thuốc tím
    
    
    H2S
    Mùi trứng thối (hắc)
    Không đổi
    Làm mất màu dd Br2 hoặc thuốc tím, dung dịch để lâu trong kk có vẩn đục màu vàng (S)
    
    
    SO3
    Lỏng,
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    Bài tập vận dụng:
    Câu 1: Viết phương trình phản ứng ở dạng phân tử, ion của các phản ứng sau:
    a, HNO3 + Fe2O3
    b. FeCl3 + NaOH
    c, HNO3 + CaCO3
    d, CH3COONa + HCl
    e, BaCl2 + Na2CO3
    g, Na2S + HCl
    h, Na2SO3 + H2SO4
    i, NaCl + AgNO3
    j, Na2SO3 + H2SO4
    k, NaCl + AgNO3
    l, CaCl2 + ? CaCO3 + ?
    m, FeS + ? FeCl2 + ?
    n, Fe2(SO4)3 + ? K2SO4 + ?
    Câu 2: Viết các phương trình phản ứng dạng phân tử của các phản ứng có phương trình ion sau:
    a, H3O+ + OH- = 2 H2O
    b, SO32- + 2H+ = SO2 + H2O
    c, 2H3O+ + CuO = Cu2+ + 3H2O
    d, FeS + 2H+ = Fe2+ + H2S
    e, 2H3O+ + Fe(OH)2 = Fe2+ + 4H2O
    g, BaCO3 + 2H+ = Ba2+ + CO2 + H2O
    h, 2H3O++ Mg(OH)2 = Mg2+ + 4H2O
    i, Fe3+ + OH- = Fe(OH)3
    k, Pb2+ + SO42- = PbSO4
    l, Mg2+ + 2OH- = Mg(OH)2
    m, S2- + 2H+ = H2S

    2. Dạng 2: Cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp thăng bằng e và pp nửa phản ứng
    b1: Xác định sản phẩm phản ứng, xác định số oxh (chỉ xác định số oxh của các nguyên tố có sự thay đổi số oxh)
    b.2: Viết các quá trình cho nhận e (với pp nửa pư: bên nào hiếu O cho thêm H2O - bên kia cho thêm H+)
    b.3: Đưa hệ số vào pt
    b.4: Kiểm tra lại
    3. Dạng 3: Tính toán các đại lượng theo bản chất của dung dịch chất điện li: Dung dịch luôn trung hòa về điện

    Câu 1:
    Trong dung dịch A chứa a mol Ca2+ , b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol HCO3- a, hãy viết biểu thức liên hệ giữa a, b, c và d?
    B, Để được dung dịch đó phải hòa tan những muối nào vào nước? Với lượng là bao nhiêu?
    Câu 2:
    Với dung dịch chứa 0,06 mol NO3-, 0,09 mol SO42-,0,03 mol Ca2+ và 0,06 mol Al3+. Muốn có dung dịch đó cần hòa tan hai muối nào vào nước?
    Câu 3:
    Kết quả xác định nồng độ mol/l của các ion trong 1 dung dịch như sau:L
    [Na+] = 0,05; [Ca2+] = 0,01; [NO3-] = 0,01; [Cl-] = 0,04; [HCO3-] = 0,025 mol/l
    hỏi kết quả đó là đúng hay sai? Tại sao?

    4. Dạng 4: Bài tập dựa trên kiến thức về axit - bazơ
    Câu 4:
    Tính thể tích HCl 0,5 M có chứa số mol H+ bằng số mol H+ có trong 0,3 lít dung dịch H2SO4 0,2M (điện li hoàn toàn).
    câu 5:
    Hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào 87,5 ml H2O được dung dịch A. Tính nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 và của các ion có trong dung dịch A?
    câu 6: Tính nồng độ mol/l của các ion có trong dung dịch :
    a, Dung dịch Ba(OH)2 0,02M?
    b, 0,5 lít Dung dịch có 5,85 gam NaCl và 11,1 gam CaCl2
    c, Dung dịch HNO3 10% (D = 1,054 g/ml)
    Câu 7:Tính pH của các dung dịch sau:
    A, Dung dịch HCl 0,01 M
    B, Dung dịch Ba(OH)2 0,005M
    C, Dung dịch HNO3
    Câu 8: Tính pH của dung dịch Ba(OH)2 0,025M, nếu
    A, Ba(OH)2 phân li hoàn toàn
    B, Độ điện li của Ba(OH)2 là 0,8.
    Câu 9: Cho 22,4 ml khí HCl (đktc) vào 1 lít nước. Tính nồng độ mol/l của ion H+ và của pH của dung dịch thu được. Biết HCl phân li hoàn toàn.
    Câu 10: Một dung dịch H2SO4 có pH = 4
    A , Tính nồng độ mol/l của ion H+.
    B, Tính nồng độ mol/l của dung dịch axit thu được
    C, Cần pha loãng bằng một lượng nước dung dịch bao nhiêu lần để được dung dịch có pH = 5.
    Câu 11: Trộn theo tỷ lệ thể tích dung dịch H2SO4 0,05M với dung dịch HCl 0,1 M được 200ml dung dịch A.
    A, Tính nồng độ mol/l của ion H+ trong dung dịch.
    B, Tính pH của dung dịch A (biết các axit phân li hòan toàn).
    C, Cần bao nhiêu lít dung dịch hỗn hợp B chứa đồgn thời NaOH 0,1M và KOH 0,05M để trung hòa hết dung dịch A (NaOH và KOH điện li hết).
    Câu 12: Cho 3,9 gam Zn và 0,5 lít dung dịch HCl có pH = 2
    A, Kẽm hay axit hết trước.
    B, Tính thể tích khí Hiđro bay ra (đktc).
    Câu 13: Trộn lẫn 50 ml dung dịch HCl 0,12M với 50 ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính pH của dung dịch thu được.
    Câu 14: Phải lấy dung dịch axit có pH = 5 và dung dịch bazơ có pH = 9 theo tỷ lệ nào để khi trộn với nhau thì thu được dung dịch có pH = 8.

    Dạng 5: Hợp chất lưỡng tính
    Câu 7: Hiđroxit lưỡng tính là gì?
    Viết các phương trình ophản ứng dạng phân tử, ion để chứng minh các chất sau đây là lưỡng tính:
    A, Nhôm hiđroxit
    B, Kẽm hiđroxit
    C, Cro
     
    Gửi ý kiến