Giao an mon GDCD 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:41' 11-08-2010
Dung lượng: 905.5 KB
Số lượt tải: 236
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Mười (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:41' 11-08-2010
Dung lượng: 905.5 KB
Số lượt tải: 236
Số lượt thích:
0 người
Soạn ngày 04 / 09 / 2007.
Bài 1 ( 2 tiết )
Thế giới quan duy vật
và phương pháp luận biện chứng
Tiết 1
I . Mục tiêu bài học.
1/ Về kiến thức.
Nhận biết được vai trò TGQ, PPL của triết học.
Nắm được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình.
- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.
2/ Về kỹ năng.
Có TGQ đúng đắn, đứng trên lập trường chủ nghĩa duy vật biện chứng.
3/ Về thái độ.
Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
-SGK lớp 10.
-SHD Giáo viên.
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ sổ ).
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Giới thiệu bài mới.
“TGQDV và PPL biện chứng.”
C.Mác cho rằng: “không có Triết học thì không thể tiến lên phía trước.”
Vậy bài học này giúp chúng ta nắm được những vấn đề gì?.
4/ Dạy nội dung bài mới.
Thế giới quan và phương pháp luận.
Vai trò TGQ, PPL của triết học.
HĐ Thầy và Trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1.
-HS tìm hiểu SGK.
-GV đặt câu hỏi.
+Đối tượng nghiên cứu của:
Hoá học?
Sử học?
Toán học?
+Đối tượng nghiên cứu của TH là gì?
+Vậy Triết học là gì?
+TH có vai trò như thế nào đối với con người?
-Gọi hs trả lời( từ 4 đến 5 em).
-GV kết luận:
-Cho VD:về định hướng.
CNDV -> vô thần.
CNDT -> có thần
-Triết học là gì? Là hệ thống các quan niệm chung nhất về thế giới (TN,XH) và vị trí của con người trong thế giới đó.
-Vai trò? Là thế giới quan phương pháp luận chung để định hướng cho mọi hoạt động thực tiễn và nhận thức của con người.
Bảng so sánh(1)
Các ngành KH
Triết học
Lịch sử
Đối tượng
Chung nhất
Cụ thể, riêng lẻ.
Ví dụ
Vận động,phát triển của GTN
Sự kiện lịch sử
TGQ duy vật và TGQ duy tâm.
HĐ Thầy và Trò
Nội dung bài học
Hoạt động 2.
-Cho HS tìm hiểu SGK.
-GV đặt câu hỏi.
+Thông thường hiểu TGQ là gì? cho ví dụ ?
Thời nguyên thuỷ?
Ngày nay?
+Vậy em nào cho biết TGQ là gì ?
( hiểu theo cách đầy đủ )
+Em nào cho biết TGQ giúp cho con người giải quyết những vấn đề gì ?
+Nội dung cơ bản của TH gồm mấy mặt?
+Giải quyết VĐCB của TH là giải quyết vấn đề gì?
+Có mấy trường phái TH ?
TGQ DV quan niệm như thế nào?
TGQ DT quan niệm như thế nào?
-Gọi hs trả lời( từ 6 đến 7 em).
-GV kết luận, giải thích và cho các ví dụ
-TGQ là gì ? Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
-Nội dung cơ bản của TH:
Gồm hai mặt:
+Mặt một: trả lời TG này là vc hay yt cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định c
Bài 1 ( 2 tiết )
Thế giới quan duy vật
và phương pháp luận biện chứng
Tiết 1
I . Mục tiêu bài học.
1/ Về kiến thức.
Nhận biết được vai trò TGQ, PPL của triết học.
Nắm được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, PPL biện chứng và PPL siêu hình.
- Nêu được CNDVBC là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQDV và PPLBC.
2/ Về kỹ năng.
Có TGQ đúng đắn, đứng trên lập trường chủ nghĩa duy vật biện chứng.
3/ Về thái độ.
Có ý thức trau dồi TGQ duy vật và PPL biện chứng.
II. Tài liệu và phương tiện dạy học.
-SGK lớp 10.
-SHD Giáo viên.
III. Tiến trình dạy học.
1/ ổn định tổ chức (kiểm tra sĩ sổ ).
2/ Kiểm tra bài cũ.
3/ Giới thiệu bài mới.
“TGQDV và PPL biện chứng.”
C.Mác cho rằng: “không có Triết học thì không thể tiến lên phía trước.”
Vậy bài học này giúp chúng ta nắm được những vấn đề gì?.
4/ Dạy nội dung bài mới.
Thế giới quan và phương pháp luận.
Vai trò TGQ, PPL của triết học.
HĐ Thầy và Trò
Nội dung bài học
Hoạt động 1.
-HS tìm hiểu SGK.
-GV đặt câu hỏi.
+Đối tượng nghiên cứu của:
Hoá học?
Sử học?
Toán học?
+Đối tượng nghiên cứu của TH là gì?
+Vậy Triết học là gì?
+TH có vai trò như thế nào đối với con người?
-Gọi hs trả lời( từ 4 đến 5 em).
-GV kết luận:
-Cho VD:về định hướng.
CNDV -> vô thần.
CNDT -> có thần
-Triết học là gì? Là hệ thống các quan niệm chung nhất về thế giới (TN,XH) và vị trí của con người trong thế giới đó.
-Vai trò? Là thế giới quan phương pháp luận chung để định hướng cho mọi hoạt động thực tiễn và nhận thức của con người.
Bảng so sánh(1)
Các ngành KH
Triết học
Lịch sử
Đối tượng
Chung nhất
Cụ thể, riêng lẻ.
Ví dụ
Vận động,phát triển của GTN
Sự kiện lịch sử
TGQ duy vật và TGQ duy tâm.
HĐ Thầy và Trò
Nội dung bài học
Hoạt động 2.
-Cho HS tìm hiểu SGK.
-GV đặt câu hỏi.
+Thông thường hiểu TGQ là gì? cho ví dụ ?
Thời nguyên thuỷ?
Ngày nay?
+Vậy em nào cho biết TGQ là gì ?
( hiểu theo cách đầy đủ )
+Em nào cho biết TGQ giúp cho con người giải quyết những vấn đề gì ?
+Nội dung cơ bản của TH gồm mấy mặt?
+Giải quyết VĐCB của TH là giải quyết vấn đề gì?
+Có mấy trường phái TH ?
TGQ DV quan niệm như thế nào?
TGQ DT quan niệm như thế nào?
-Gọi hs trả lời( từ 6 đến 7 em).
-GV kết luận, giải thích và cho các ví dụ
-TGQ là gì ? Là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống.
-Nội dung cơ bản của TH:
Gồm hai mặt:
+Mặt một: trả lời TG này là vc hay yt cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định c
 







Các ý kiến mới nhất