TRUNG QUỐC (Tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Tân Sữu.THPT Cam Lộ
Người gửi: Trần Quang Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 06-04-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn: Nguyễn Tân Sữu.THPT Cam Lộ
Người gửi: Trần Quang Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:24' 06-04-2009
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Cộng hòa nhân dân
trung hoa
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Người thực hiện: Nguyễn Tân Sữu
Cộng hòa nhân dân trung hoa
Diện tích: 9.57 triệu Km2
Dân số: 1.3 tỷ người (2005)
Thủ đô: Bắc Kinh
- Diện tích đứng thứ 4 thế giới: sau LB Nga, Canada, Hoa Kì (gấp 29 lần Việt Nam)
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế?
* Thuận lợi:
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
Thông thương, mở rộng quan hệ với các nước bằng đường bộ và đường biển.
Phát triển kinh tế biển.
Gần khu vực phát triển kinh tế sôi động
* Khó khăn:
Quản lí đất, bảo vệ an ninh quốc gia.
Chịu ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt.)
Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc TW
Có 2 đặc khu kinh tế: Hồng Công và Ma Cao
II. Điều kiện tự nhiên
Nhóm 1+2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của miền Đông
Nhóm 3+4: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của miền Tây
Kinh tuyến 1050
Giáp Thái Bình Dương
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn (Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam), đất phù sa màu mỡ
Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa
Nam có khí hậu cận nhiệt gió mùa
Nhiều sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà.) lượng nước dồi dào
Phong phú và đa dạng: Quặng sắt, kim loại màu, than, dầu mỏ, khí đốt Phong phú và đa dạng: Quặng sắt, kim loại màu, than, dầu mỏ, khí đốt
Nằm sâu trong lục địa
Vùng núi non hiểm trở độ chia cắt lớn, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn bồn địa, nhiều đồng cỏ, hoang mạc
Ôn đới lục địa khắc nghiệt, mưa ít
Ôn đới núi cao
Là thượng nguồn các con sông lớn.
Dầu mỏ, sắt, đồng.
Đánh giá
Phát triển đa dạng các ngành nghề
Thuận lợi phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi, khai thác tài nguyên khoáng sản, thủy điện
Nhiều bão, lũ lụt nhất là ở đồng bằng Hoa Nam
Khí hậu khô hạn, nhiều hoang mạc
Địa hình hiểm trở, hạn chế GTVT
III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
Dựa vào biểu đồ 10 nước dân số đông nhất thế giới năm 2005, hãy nhận xét quy mô dân số TQ?
a. Dân số
Đông dân nhất thế giới: 1.303,7 triệu (2005)
Chiếm 1/5 dân số TG
Dựa vào bảng số liệu trên hãy nhận xét tỉ suất gia tăng tự nhiên của Trung Quốc qua các năm?
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm song số người tăng mỗi năm vẫn cao
* Thuận lợi:
- Nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ.
- Thị trường tiêu thụ rộng.
* Khó khăn:
- Gánh nặng cho phát triển kinh tế, thất nghiệp, chất lượng cuộc sông chưa cao, ô nhiễm môi trường.
* Giải pháp:
Thực hiện chính sách dân số triệt để.
Xuất khẩu lao động.
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
b. Dân tộc
- Là quốc gia đa dân tộc: >50 dân tộc, Hán chiếm trên 90%
Nền văn hóa đa dạng, phong phú
c. Phân bố.
Dựa vào H 10.4 hãy nhận xét sự phân bố dân cư TQ?
- Phân bố không đồng đều (miền Đông chiếm 90%)
Quan sát hình 10.3, nhận xét sự thay đổi tổng dân số, dân số nông thôn và thành thị của TQ?
Tỉ lệ dân thành thị 37% năm 2005
Tập trung ở các thành phố lớn: Thượng Hải, Bắc Kinh, Thiên Tân.
Khó khăn:
- Miền Đông: người dân thiếu việc làm, nhà ở, môi trường bị ô nhiễm
- Miền Tây lại thiếu lao động trầm trọng Khó khăn trong khai thác tài nguyên
Giải pháp:
- Hỗ trợ vốn phát triển kinh tế ở miền Tây
2. Xã hội
- Có nền văn minh lâu đời
Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục, tỉ lệ biết chữ >15 tuổi 90%
Truyền thống lao động cần cù sáng tạo, nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng là thuận lợi lớn cho sự phát triển kinh tế-xã hội của Trung Quốc.
Với vị trí thuận lợi và sự đa dạng của tự nhiên, sự phong phú về tài nguyên khoáng sản cùng với nguồn lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Trung Quốc. Nhờ các điều kiện này mà kinh tế Trung Quốc có sự phát triển vượt bậc trong các năm gần đây.
Củng cố
trung hoa
Tiết 1: Tự nhiên, dân cư và xã hội
Người thực hiện: Nguyễn Tân Sữu
Cộng hòa nhân dân trung hoa
Diện tích: 9.57 triệu Km2
Dân số: 1.3 tỷ người (2005)
Thủ đô: Bắc Kinh
- Diện tích đứng thứ 4 thế giới: sau LB Nga, Canada, Hoa Kì (gấp 29 lần Việt Nam)
I. Vị trí địa lí và lãnh thổ
Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và lãnh thổ đến sự phát triển kinh tế?
* Thuận lợi:
- Cảnh quan thiên nhiên đa dạng.
Thông thương, mở rộng quan hệ với các nước bằng đường bộ và đường biển.
Phát triển kinh tế biển.
Gần khu vực phát triển kinh tế sôi động
* Khó khăn:
Quản lí đất, bảo vệ an ninh quốc gia.
Chịu ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt.)
Có 22 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố trực thuộc TW
Có 2 đặc khu kinh tế: Hồng Công và Ma Cao
II. Điều kiện tự nhiên
Nhóm 1+2: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của miền Đông
Nhóm 3+4: Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên của miền Tây
Kinh tuyến 1050
Giáp Thái Bình Dương
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn (Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam), đất phù sa màu mỡ
Bắc có khí hậu ôn đới gió mùa
Nam có khí hậu cận nhiệt gió mùa
Nhiều sông lớn (Trường Giang, Hoàng Hà.) lượng nước dồi dào
Phong phú và đa dạng: Quặng sắt, kim loại màu, than, dầu mỏ, khí đốt Phong phú và đa dạng: Quặng sắt, kim loại màu, than, dầu mỏ, khí đốt
Nằm sâu trong lục địa
Vùng núi non hiểm trở độ chia cắt lớn, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn bồn địa, nhiều đồng cỏ, hoang mạc
Ôn đới lục địa khắc nghiệt, mưa ít
Ôn đới núi cao
Là thượng nguồn các con sông lớn.
Dầu mỏ, sắt, đồng.
Đánh giá
Phát triển đa dạng các ngành nghề
Thuận lợi phát triển lâm nghiệp, chăn nuôi, khai thác tài nguyên khoáng sản, thủy điện
Nhiều bão, lũ lụt nhất là ở đồng bằng Hoa Nam
Khí hậu khô hạn, nhiều hoang mạc
Địa hình hiểm trở, hạn chế GTVT
III. Dân cư và xã hội
1. Dân cư
Dựa vào biểu đồ 10 nước dân số đông nhất thế giới năm 2005, hãy nhận xét quy mô dân số TQ?
a. Dân số
Đông dân nhất thế giới: 1.303,7 triệu (2005)
Chiếm 1/5 dân số TG
Dựa vào bảng số liệu trên hãy nhận xét tỉ suất gia tăng tự nhiên của Trung Quốc qua các năm?
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Trung Quốc giảm song số người tăng mỗi năm vẫn cao
* Thuận lợi:
- Nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ.
- Thị trường tiêu thụ rộng.
* Khó khăn:
- Gánh nặng cho phát triển kinh tế, thất nghiệp, chất lượng cuộc sông chưa cao, ô nhiễm môi trường.
* Giải pháp:
Thực hiện chính sách dân số triệt để.
Xuất khẩu lao động.
Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
b. Dân tộc
- Là quốc gia đa dân tộc: >50 dân tộc, Hán chiếm trên 90%
Nền văn hóa đa dạng, phong phú
c. Phân bố.
Dựa vào H 10.4 hãy nhận xét sự phân bố dân cư TQ?
- Phân bố không đồng đều (miền Đông chiếm 90%)
Quan sát hình 10.3, nhận xét sự thay đổi tổng dân số, dân số nông thôn và thành thị của TQ?
Tỉ lệ dân thành thị 37% năm 2005
Tập trung ở các thành phố lớn: Thượng Hải, Bắc Kinh, Thiên Tân.
Khó khăn:
- Miền Đông: người dân thiếu việc làm, nhà ở, môi trường bị ô nhiễm
- Miền Tây lại thiếu lao động trầm trọng Khó khăn trong khai thác tài nguyên
Giải pháp:
- Hỗ trợ vốn phát triển kinh tế ở miền Tây
2. Xã hội
- Có nền văn minh lâu đời
Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục, tỉ lệ biết chữ >15 tuổi 90%
Truyền thống lao động cần cù sáng tạo, nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng là thuận lợi lớn cho sự phát triển kinh tế-xã hội của Trung Quốc.
Với vị trí thuận lợi và sự đa dạng của tự nhiên, sự phong phú về tài nguyên khoáng sản cùng với nguồn lao động dồi dào là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế Trung Quốc. Nhờ các điều kiện này mà kinh tế Trung Quốc có sự phát triển vượt bậc trong các năm gần đây.
Củng cố
 







Các ý kiến mới nhất